THÙNG RÁC HÌNH THÚ BIN - CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA NAACO
Hotline: (028) 73 066 247 - 0986 25 21 27 saleadmin01@naaco.com.vn Thứ 2 – Thứ 6, 8h00 – 17h00

Hotline kinh doanh: 0986 25 21 27

Email: saleadmin01@naaco.com.vn

THÙNG RÁC HÌNH THÚ BIN

Tiêu chuẩn New Zealand Kháng ăn mòn 100% Cản tia UV 99%
Đơn giá: Liên hệ báo giá tốt nhất

Bin® là nhãn hiệu thùng rác/xe rác đẩy chuyên phục vụ trong hệ thống xử lý rác thải do NAACO® phát triển từ năm 2016 cho thị trường Việt Nam. Sản phẩm mang thương hiệu BIN® được làm hoàn toàn từ nguyên liệu composite FRP chất lượng cao.

THÙNG RÁC HÌNH THÚ BIN

Bin® là nhãn hiệu thùng rác/xe rác đẩy chuyên phục vụ trong hệ thống xử lý rác thải do NAACO® phát triển từ năm 2016 cho thị trường Việt Nam. Sản phẩm mang thương hiệu BIN® được làm hoàn toàn từ nguyên liệu composite FRP chất lượng cao.

Chat Zalo
Bảo hành độ bền lên đến 25 năm
Giao hàng tận nơi toàn quốc
Đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ

Mô tả

I. THÔNG TIN SẢN PHẨM

Bin® là nhãn hiệu thùng rác/xe rác đẩy chuyên phục vụ trong hệ thống xử lý rác thải do NAACO® phát triển từ năm 2016 cho thị trường Việt Nam. Sản phẩm mang thương hiệu BIN® được làm hoàn toàn từ nguyên liệu composite FRP chất lượng cao. Với kinh nghiệm hơn 20 năm, NAACO® ứng dụng công nghệ hiện đại, phương pháp sản xuất tiên tiến tạo nên dòng sản phẩm BIN® có chất lượng vượt trội từ thiết kế, thẩm mỹ, độ bền va đập cho đến độ bền lão hoá.

Thùng rác hình thú là dòng thùng nhỏ, dùng trong các trường học, khu trung tâm thương mại, công viên…

II. ĐẶC TÍNH NỔI BẬT

Kháng Lão HoáKháng Hoá ChấtSiêu Bền BỉThiết Kế Thông MinhBảo Dưỡng Vệ SinhĐộ Bền Cơ Lý CaoCông Nghệ Tiên Tiến
kháng UVicon bền bỉĐộ bền caoCông nghệ tiên tiến
Mặt ngoài sản phẩm được phủ lớp Gelcoat chuyên dùng cho các sản phẩm ngoài trời, có khả năng kháng tia UV và các tác nhân gây lão hóa từ môi trường.Dựa vào bản chất vật liệu, Bin® có khả năng kháng ăn mòn hóa chất sinh ra trong môi trường rác thải và môi trường xung quanh như nước biển, muối và các hóa chất khác.Bin® có độ bền cơ lý cao, đạt tiêu chuẩn ASTM của USA về tôn nhựa composite FRPSản phẩm có tỷ lệ kích thước thông minh giúp đứng vững trước gió lớn, có thể chứa được nhiều rác thải có kích thước lớn mà không chiếm nhiều diện tích.Nắp thùng có khẩu độ mở dễ sử dụng và ngăn ngừa rác rơi ra ngoài.

Bề mặt bên trong và bên ngoài nhẵn, láng, liền khối, do vậy vệ sinh thùng nhanh chóng.
Bin® được sản xuất từ vật liệu Composite gia cường sợi thủy tinh, có tính cơ lý cao, chịu va đập tốt và bền hơn so với chất liệu truyền thống nhưng rất nhẹ vì là 100% FRP.Bin® được sản xuất theo công nghệ Light RTM, một công nghệ đúc khuôn khép kín tiên tiến nhất thế giới, cho ra sản phẩm đồng nhất và thẩm mỹ cao.

III. KIỂU DÁNG THIẾT KẾ

Với kinh nghiệm trên 25 năm, NAACO® có thể tạo hình các thùng rác hình thú bền và đẹp.

 

 

Thông tin bổ sung

Vật Liệu

Composite FRP

Công Nghệ Sản Xuất

Việt Nam

Đặc tính và Lợi ích

KHÁNG LÃO HÓA
KHÁNG HÓA CHẤT
THIẾT KẾ THÔNG MINH
BẢO DƯỠNG & VỆ SINH
ĐỘ BỀN CƠ LÝ TÍNH CAO
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Kiểu dáng thiết kế

Với kinh nghiệm trên 25 năm, NAACO® có thể tạo hình các thùng rác hình thú bền và đẹp.

HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT & THI CÔNG TIÊU CHUẨN

BỐC DỞ & BẢO QUẢN

➢ Bảo quản tấm lợp ở nơi khô ráo và tránh bị gió làm hư hại trước khi lắp đặt.
➢ Không kéo lê tấm lợp qua các vật cản hoặc các tấm lợp khác vì điều này ảnh hưởng đến chất lượng và thẩm mỹ của sản phẩm.
➢ Cần cẩn trọng khi chất tấm lợp lấy sáng lên mái để tránh làm cong hay biến dạng sản phẩm.
➢ Trường hợp cần lưu kho các tấm lợp chất thành bó bị ẩm ướt, nên tách từng tấm ra phơi khô trước khi lưu kho.

LẮP ĐẶT

➢ Có thể cắt tấm lợp bằng đĩa mài hoặc bằng cưa lưỡi bén (dùng bao tay và mặt nạ bảo vệ).
➢ Thanh nẹp xà gồ phải được lắp đặt nằm giữa tấm lợp lấy sáng và lưới an toàn tại xà gồ.
➢ Đảm bảo khoảng cách giữa các xà gồ chính xác và ngay hàng. Đồng thời đảm bảo trọng lượng/độ dày của tấm lợp phù hợp với các yêu cầu về khoảng cách xà gồ. Bề mặt thời tiết phải được đặt ở trên cùng vì độ bền và chính sách bảo hành phụ thuộc vào việc lắp đặt đúng mặt của tấm lợp.
➢ Tấm lợp F.R.P phải được lắp đặt phía trên tấm lợp mái chính ở 2 sóng rìa và mối nối. (Xem hình 1)

✱Tấm lợp lấy sáng F.R.P không hỗ trợ việc đi lại bằng chân lên bề mặt, yêu cầu sử dụng lưới an toàn bên dưới tấm lợp hoặc dùng lưới nhựa F.R.P Ultralite của NAACO để tạo lối đi trên mái.

➢ Tại vị trí hai tấm lợp lấy sáng đặt cạnh nhau, giằng nhịp giữa phải được đặt dưới tấm lợp kim loại ít nhất 400 mm.
➢ Cố định vào ít nhất 2 đỉnh sóng của tấm kim loại tại một trong 2 mặt của tấm lợp.
➢ Không cần dùng xà chống nhịp giữa khi nối 2 tấm lợp lấy sáng vào nhau.
➢ Nếu cần nối nhiều hơn 2 tấm lợp với nhau nhau, vui lòng liên hệ NAACO® để được hướng dẫn cụ thể.

DIỀM ĐẦU HỒI

Đặt tấm chắn đầu hồi tại đỉnh tấm lợp lấy sáng như sau.

☞ Phương pháp 1: Độ dốc mái từ 3-15 độ.
➢ Dùng tán vuông góc bằng chiều cao của sóng và cố định bằng đinh hoặc keo dán.
➢ Trường hợp đặc biệt: dùng nhôm 0.9mm
➢ Trường hợp bình thường: dùng kim loại sơn sẵn
Ghi chú: Phương pháp này có thể ứng dụng với những mái có độ dốc cao hơn trong các công trình ngoài trời, vùng cao hoặc rất cao.

☞ Phương pháp 2: Độ dốc mái cao hơn 15 độ
➢ Dùng thêm tấm chèn sóng của NAACO® tại gần điểm đóng đinh.

MỐI NỐI DỌC

➢ Chiều dài đề xuất tối thiểu của mối nối dọc của tấm lợp FRP và/hoặc với tấm lợp sóng kim loại là 200mm.
➢ Vị trí mối nối trên xà gồ – phần đáy của tấm lợp nối nên cách phần dưới xà gồ không quá 50mm.
➢ Vị trí dán keo – vị trí dán keo cách không quá 25mm so với đầu của tấm lợp trên, không quá 50mm so với đầu của tấm lợp dưới.

MỐI NỐI NGANG

➢ Mối nối ngang nên được nối với độ dài mối tối đa 600mm để phòng tránh gió tốc và dột nước, và mối nối phải đi qua đỉnh sóng.
➢ Khi nối tấm FRP với tấm kim loại, nên khoan trước một lỗ trên tấm FRP và bắt ốc qua lỗ khoan vào tấm lợp kim loại bằng đinh đầu lục giác 12g ➢ 14g có chèn vòng đệm. (Xem hình 2).
➢ Khi nối tấm lợp GRP với tấm lợp FRP, hãy dùng chốt rivet (bulb-tite rivet) 6-4W đóng trên đỉnh sóng của tấm lợp. (Xem hình 3)

KHUYẾN NGHỊ VỀ CHỐT LIÊN KẾT VÀ VÒNG ĐỆM

➢ Chốt liên kết cần được dùng cho tấm lợp mái chính và được dùng kết hợp với vòng đệm được làm từ kim loại không sơn hoặc bằng nhôm 1.2mm nhằm phù hợp với nguyên liệu của tấm lợp mái chính.
➢ Trong môi trường có độ ăn mòn cao, nên cân nhắc việc dùng thép không gỉ hoặc vật liệu kháng ăn mòn phù hợp.
➢ Tất cả lỗ nối đều phải được khoan lớn hơn kích thước đinh tán để thích ứng với sự giãn nở của tấm lợp như sau:
• Tấm lợp ngắn hơn 6m: lỗ Ø 8mm
• Tấm lợp dài từ 6 – 9 m: lỗ Ø 10mm
• Tấm lợp dài từ 9-12 m: lỗ Ø 12mm
• Tấm lợp dài từ 12-28m: lỗ Ø 16mm
➢ Cần xác định tâm lỗ khoan để đảm bảo sự cân đối của mái lợp.
Lưu ý: Khi sức gió vượt 1.5kPa, vui lòng liên hệ NAACO để được tư vấn thiết kế cụ thể. Không siết đinh quá chặt khiến tấm lợp bị biến dạng.

CÁC LOẠI CHỐT LIÊN KẾT

➢ Thanh đỡ sóng cuối và mối nối dọc: Đóng cố định mối nối ngang tại mỗi 2 đỉnh sóng.
➢ Thanh đỡ sóng giữa hoặc xà gồ: Đóng cố định mối nối ngang tại mỗi 3 đỉnh sóng.
➢ Tấm lợp 5 sóng vuông cao sóng thấp (19 – 30mm): Đóng cố định mỗi sóng trên tất cả xà gồ.
➢ Tấm lợp sóng vuông cao sóng lớn (50 – 120mm): Đóng cố định tất cả các sóng lên xà gồ.
➢ Tấm lợp 7 – 8 sóng vuông cao sóng trung bình (33 – 49mm) tại thanh đỡ cuối và mối nối dọc: Đóng cố định tất cả các sóng.

Cần tư vấn giải pháp kết cấu & kỹ thuật thi công thực tế tại công trình?

Đội ngũ kỹ sư ứng dụng vật liệu composite của NAACO sẵn sàng hỗ trợ khảo sát và tư vấn trực tiếp: 0986 25 21 27 - (028) 73 066 247


Chat Zalo Báo Giá Zalo 0986 25 21 27

YÊU CẦU BÁO GIÁ & TƯ VẤN KỸ THUẬT

Vui lòng gửi thông tin công trình, NAACO sẽ phản hồi báo giá cạnh tranh nhất trong 30 phút.